Trang chủ

Về chúng tôi

Tin tức

Liên hệ

CĂN CỨ TỈNH ỦY

GIỚI THIỆU

Nội dung chi tiết
 Đây là hầm trú ẩn và nơi ở làm việc của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy Nguyễn Gia Tú (trước đó là hầm của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy Lê Văn Hiền). Hầm có vị trí gần Hội trường, gần hầm đồng chí Phó Bí thư Lê Thứ và hầm đồng chí Chánh văn phòng Hoàng Từ, ở cao độ 547m so với mực nước biển trung bình.
Hầm có cấu trúc kiểu hầm chìm hình chữ Zét (một nửa chữ Vạn). Kích thước hầm: dài 2,5m x rộng 1,5m x sâu 2m; cửa hầm: dài 0,7m x rộng 0,7m, ở 2 đầu hầm bố trí 2 cửa lên xuống hầm 2 đầu cửa hầm tạo bậc cấp để việc lên xuống, ở thân giữa hầm có thể móc hàm ếch để chống sức ép của bom nổ; bên trên hầm lót lớp cây gỗ sát liền nhau và phủ lá cây rừng, bên trên đổ một lớp đất dày phủ kín mặt hầm ngang với mặt đất tự nhiên để ngụy trang. Bên trong hầm các đồng chí Bí thư dựng 2 cột gỗ để mắc võng và một chiếc giường nhỏ bằng tre lồ ô phục vụ nghỉ ngơi khi địch bắn phá vùng căn cứ. Lúc bình thường thì mắc võng nghỉ ngơi ở trên hầm, nếu gặp địch pháo kích hoặc trời mưa thì xuống hầm trú ẩn.
Hầm của các đồng chí Bí thư, do Cảnh vệ đào, thường làm rộng hơn để các đồng chí có thể ở làm việc, ngủ đêm, đề phòng máy bay B57 cắt bom đêm hoặc pháo địch bắn. Đồng chí Bí thư có Cảnh vệ kề cận bảo vệ, nấu ăn, mang vác đồ đạc khi đi công tác.

HẦM ĐỒNG CHÍ BÍ THƯ

Nội dung chi tiết

TÓM TẮT TIỂU SỬ ĐỒNG CHÍ NGUYỄN GIA TÚ
(1907-2007)

- Đồng chí Nguyễn Gia Tú
- Sinh ngày 13/02/1907
- Quê quán: xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận (nay xã Hàm Thuận, tỉnh Lâm Đồng)
1. Qúa trình công tác:
  Tháng 02/1931 đồng chí tham gia hoạt động cách mạng; tháng 5/1931 vào Đảng;
Tháng 2/1931 đến tháng 4/1931 vào Nông hội; từ tháng 5/1931 đến tháng 7/1931 vào Đảng làm, giao thông ất loát;
Từ tháng 8/1931 đến tháng 12/1934 bị địch bắt bỏ tù nhưng đồng chí vẫn liên lạc với cơ sở để hoạt động cách mạng. Sau đó đồng chí ra tù bị quản thúc từ tháng1/1935 đến tháng12/1935.
 Từ tháng 1/1936 đến tháng 6/1941 hoạt động phong trào bình dân, tổ chức các nghiệp đoàn, tiếp tục liên lạc với Đảng và xây dựng cơ sở.
Từ tháng 7/1941 đến tháng 12/1942 bị địch bắt đi tù lần thứ 2 nhưng vẫn liên lạc với cơ sở để hoạt động cách mạng, sau đó ra tù về gia đình từ tháng 1/1943 đến 12/1943.
Từ tháng 1/1944 đến tháng 2/1945 tiếp tục bị địch bắt lần thứ 3, sau đó ra tù và tham gia Mặt trận Việt Minh từ tháng 3/1945 đến tháng 8/1945;
Tháng 9/1945 đến tháng 7/1946 Chủ tịch UBND huyện Hàm Thuận;
Tháng 8/1946 đến tháng 9/1949 Tỉnh ủy viên, Chủ tịch UBND huyện Hàm Thuận, Trưởng ban Chỉ huy tự vệ chiến đấu, Phụ trách Nông vận tỉnh;
Tháng 10/1949 đến tháng 7/1952 tham gia học tập và chỉnh huấn tại Liên Khu 5;
Tháng 8/1952 đến tháng 6/1964 Phó Bí thư, Bí thư Tỉnh ủy Bình Thuận;
Tháng 7/1964 đến tháng 5/1968 Khu ủy viên Khu VI, Bí thư Tỉnh ủy Bắc Bình Thuận;
Tháng 6/1968 đến tháng 10/1969 Khu ủy viên Khu VI, Bí thư Tỉnh ủy Bình Thuận;
Tháng 11/1969 đến tháng 10/1973 Khu ủy viên Khu VI, Thường vụ Khu ủy Khu VI, Chủ tịch Ban đại diện Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam tại Khu VI, Trưởng ban Kiểm tra (tháng 9/1971 là Thường vụ Khu ủy Khu VI).
 Tháng 11/1973 đến tháng 6/1977 Ủy viên Ban Tổ chức Trung ương Cục miền Nam.
Tháng 7/1977 đến tháng 5/1981 Trưởng ban nghiên cứu Lịch sử Đảng tham gia Ban Bảo vệ Đảng Tỉnh ủy Thuận Hải;
Tháng 6/1981 về nghỉ hưu.
2. Khen thưởng: Do công lao và thành tích với cách mạng, đồng chí được Đảng và Nhà nước tặng thưởng:
Huân chương Hồ Chí Minh
Huân chương Kháng chiến hạng nhất
Huân chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng nhất, hạng ba
Huân chương Quyết thắng hạng nhất, hạng ba
Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng và nhiều Huân, Huy chương và Kỷ niệm chương khác

Nội dung chi tiết

TÓM TẮT TIỂU SỬ ĐỒNG CHÍ LÊ VĂN HIỀN
(1925-2010)

Họ và tên: Lê Văn Hiền
Sinh ngày, tháng, năm: 1925
Quê quán: Hòa Vinh, Tuy Hòa, Phú Yên
Thường trú: Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
1. Quá trình tham gia hoạt động cách mạng
Tháng 3/1945 đến tháng 01/1946, phụ trách Than niên cơ quan, tự vệ mật, tham gia Ủy ban kháng Nhật, Ủy ban Việt Minh, Ủy ban cách mạng Lâm thời huyện Tuy Hòa, tỉnh Phú Khánh.
Tháng 02/1946 đến tháng 3/1946, chuyển qua Quân đội công tác cùng đồng chí Nguyễn Văn Minh - Phái viên Bộ Quốc phòng, Chính trị viên Đại đoàn 27.
Tháng 4/1946 đến tháng 9/1949, trong lúc chờ Quân khu VI phân công, Tỉnh ủy Phú Yên bố trí làm Bí thư công vận tỉnh phụ trách Liên hiệp Công đoàn tỉnh, Ủy viên Uỷ ban Việt Minh tỉnh.
Tháng 10/1946 đến tháng 01/1947, phân xứ ủy và Khu trưởng Quân khu VI Trần Công Khanh điều vào Ninh Thuận.
Tháng 2/1947 đến tháng 7/1948, Bí thư kiêm Chủ tịch UBKC thị xã Phan Rang Tháp Chàm, Tỉnh ủy viên, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Thuận.
Tháng 8/1948 đến tháng 7/1949, Bí thư kiêm Chủ tịch UBKC huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.
Tháng 8/1949 đến tháng 7/1950, Ủy viên Thường vụ, Phó Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận phụ trách Dân vận, Mặt trận.
Tháng 8/1950 đến tháng 5/1951, thành viên Đoàn đại biểu Đảng bộ Liên khu 5 dự Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II.
Tháng 5/1951 đến tháng 11/1951, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chính trị viên Tỉnh đội, Quyền Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận.
Tháng 12/1951 đến tháng 8/1954, Bí thư Tỉnh ủy, Chính trị viên Tỉnh đội Ninh Thuận.
Tháng 8/1954 đến tháng 5/1957, Ủy viên Liên tỉnh ủy 3, Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận.
Tháng 5/1957 đến tháng 2/1958, Bí thư Tỉnh ủy Khánh Hòa.
Tháng 3/1958 đến tháng 2/1960, phụ trách chung Liên tỉnh 3.
Tháng 2/1960 đến tháng 4/1961, Thường trực Liên tỉnh 3, thành viên Đoàn đại biểu Đảng bộ Liên khu 5 dự Đại hội Đảng toàn quốc lần III.
Tháng 5/1961 đến 6/1968, Bí thư Tỉnh ủy Bình Thuận kiêm Trưởng ban Quân sự, chính trị viên Tỉnh đội, Mậu Thân 1968 làm Bí thư Đảng ủy, chính ủy tiền phương A Quân khu VI, Ủy viên thường vụ Khu ủy Khu VI.
Tháng 7/1968 đến tháng 10/1968, Ủy viên Thường vụ Khu ủy phụ trách Dân vận, Mặt trận.
Tháng 11/1968 đến tháng 6/1969, Bí thư Đảng ủy, chính ủy tiền phương A Quân khu VI.
Tháng 7-8/1969, Ủy viên Thường vụ, Thường trực Khu ủy VI
Tháng 9/1969 đến tháng 01/1976, Ủy viên Thường vụ Khu ủy, Phó Bí thư Quân khu ủy, Phó Chính ủy thứ nhất Quân khu VI; từ tháng 3/1974 đến tháng 4/1975 Quyền Bí thư Khu ủy, Quyền Chính ủy Quân khu VI.
Tháng 2/1976 đến tháng 12/1986, Bí thư Tỉnh ủy Thuận Hải, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 4,5.
Tháng 01/1987 đến tháng 3/1988: Giúp Tỉnh ủy Thuận Hải trong lúc chờ Ban Bí thư Trung ương Đảng bố trí công tác.
Tháng 4/1988 đến tháng 8/1988, phái viên, cộng tác viên Ban Nội chính Trung ương.
Ngày 01/9/1988, có quyết định nghỉ hưu. Tuy nhiên do yêu cầu công tác đồng chí tiếp tục làm cộng tác viên cho Ban Nội chính Trung ương đến tháng 12/1992.2.
Khen thưởng: Do công lao và thành tích với cách mạng, đồng chí được Đảng và Nhà nước tặng thưởng: Huân chương Hồ Chí Minh (1988) và nhiều Huân, Huy chương và Kỷ niệm chương cao quý khác.

CĂN CỨ TỈNH ỦY SA LÔN

Địa chỉ: Thôn 3, xã Đông Giang, tỉnh Lâm Đồng.

Hotline: 0252. 3834036

Trang chủ

Về chúng tôi

Tin tức

Liên Hệ