Họ và tên: Lê Văn Hiền
Sinh ngày, tháng, năm: 1925
Quê quán: Hòa Vinh, Tuy Hòa, Phú Yên
Thường trú: Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
1. Quá trình tham gia hoạt động cách mạng
Tháng 3/1945 đến tháng 01/1946, phụ trách Than niên cơ quan, tự vệ mật, tham gia Ủy ban kháng Nhật, Ủy ban Việt Minh, Ủy ban cách mạng Lâm thời huyện Tuy Hòa, tỉnh Phú Khánh.
Tháng 02/1946 đến tháng 3/1946, chuyển qua Quân đội công tác cùng đồng chí Nguyễn Văn Minh - Phái viên Bộ Quốc phòng, Chính trị viên Đại đoàn 27.
Tháng 4/1946 đến tháng 9/1949, trong lúc chờ Quân khu VI phân công, Tỉnh ủy Phú Yên bố trí làm Bí thư công vận tỉnh phụ trách Liên hiệp Công đoàn tỉnh, Ủy viên Uỷ ban Việt Minh tỉnh.
Tháng 10/1946 đến tháng 01/1947, phân xứ ủy và Khu trưởng Quân khu VI Trần Công Khanh điều vào Ninh Thuận.
Tháng 2/1947 đến tháng 7/1948, Bí thư kiêm Chủ tịch UBKC thị xã Phan Rang Tháp Chàm, Tỉnh ủy viên, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Thuận.
Tháng 8/1948 đến tháng 7/1949, Bí thư kiêm Chủ tịch UBKC huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.
Tháng 8/1949 đến tháng 7/1950, Ủy viên Thường vụ, Phó Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận phụ trách Dân vận, Mặt trận.
Tháng 8/1950 đến tháng 5/1951, thành viên Đoàn đại biểu Đảng bộ Liên khu 5 dự Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II.
Tháng 5/1951 đến tháng 11/1951, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chính trị viên Tỉnh đội, Quyền Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận.
Tháng 12/1951 đến tháng 8/1954, Bí thư Tỉnh ủy, Chính trị viên Tỉnh đội Ninh Thuận.
Tháng 8/1954 đến tháng 5/1957, Ủy viên Liên tỉnh ủy 3, Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận.
Tháng 5/1957 đến tháng 2/1958, Bí thư Tỉnh ủy Khánh Hòa.
Tháng 3/1958 đến tháng 2/1960, phụ trách chung Liên tỉnh 3.
Tháng 2/1960 đến tháng 4/1961, Thường trực Liên tỉnh 3, thành viên Đoàn đại biểu Đảng bộ Liên khu 5 dự Đại hội Đảng toàn quốc lần III.
Tháng 5/1961 đến 6/1968, Bí thư Tỉnh ủy Bình Thuận kiêm Trưởng ban Quân sự, chính trị viên Tỉnh đội, Mậu Thân 1968 làm Bí thư Đảng ủy, chính ủy tiền phương A Quân khu VI, Ủy viên thường vụ Khu ủy Khu VI.
Tháng 7/1968 đến tháng 10/1968, Ủy viên Thường vụ Khu ủy phụ trách Dân vận, Mặt trận.
Tháng 11/1968 đến tháng 6/1969, Bí thư Đảng ủy, chính ủy tiền phương A Quân khu VI.
Tháng 7-8/1969, Ủy viên Thường vụ, Thường trực Khu ủy VI
Tháng 9/1969 đến tháng 01/1976, Ủy viên Thường vụ Khu ủy, Phó Bí thư Quân khu ủy, Phó Chính ủy thứ nhất Quân khu VI; từ tháng 3/1974 đến tháng 4/1975 Quyền Bí thư Khu ủy, Quyền Chính ủy Quân khu VI.
Tháng 2/1976 đến tháng 12/1986, Bí thư Tỉnh ủy Thuận Hải, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 4,5.
Tháng 01/1987 đến tháng 3/1988: Giúp Tỉnh ủy Thuận Hải trong lúc chờ Ban Bí thư Trung ương Đảng bố trí công tác.
Tháng 4/1988 đến tháng 8/1988, phái viên, cộng tác viên Ban Nội chính Trung ương.
Ngày 01/9/1988, có quyết định nghỉ hưu. Tuy nhiên do yêu cầu công tác đồng chí tiếp tục làm cộng tác viên cho Ban Nội chính Trung ương đến tháng 12/1992.2.
Khen thưởng: Do công lao và thành tích với cách mạng, đồng chí được Đảng và Nhà nước tặng thưởng: Huân chương Hồ Chí Minh (1988) và nhiều Huân, Huy chương và Kỷ niệm chương cao quý khác.