Họ và tên: Nguyễn Qúy Đôn
Sinh ngày: 01/10/1921
Quê quán: Thị trấn Chợ Lầu, Bắc Bình, Bình Thuận
Thường trú: Phường Phú Thủy, Phan Thiết, Bình Thuận
1. Quá trình tham gia hoạt động:
Tham gia cách mạng từ tháng 02/1945; vào Đảng ngày 10/10/1946.
Tháng 02/1945 đến tháng 7/1945, gia nhập tổ chức nghiệp đoàn do Việt Minh tổ chức, đến tháng 6/1945 chuyển sang nhiệm vụ xã đoàn (xã đội dân quân du kích);
Tháng 8/1945 đến 1949, lãnh đạo cướp chính quyền trong xã và huyện Phan Lý Chàm. Sau cướp chính quyền xong dược phân công Chủ tịch xã và là Ủy viên Thường vụ Việt Minh xã Chợ Lầu; 10/1946 được kết nạp Đảng làm Bí thư chi bộ, Phó Chủ tịch xã Chợ Lầu.
Đầu năm 1949 đến 1950, về tỉnh phụ trách Quản trị Hành chính cơ quan Việt Minh tỉnh, công tác Đảng vụ và làm phó Ban tại Đại hội Đảng lần thứ nhất của tỉnh Bình Thuận, sau Đại hội được phân công làm Bí thư Huyện ủy Phan Lý Chàm.
Đầu năm 1951 đến 1952, sát nhập các huyện phía bắc Bình Thuận được giao nhiệm vụ làm Thường vụ Huyện ủy, Phó Hội trưởng Liên việt huyện, Bí thư Đảng đoàn Dân vận.
Cuối năm 1952 đến 1953, Chính trị viên Đội vũ trang tuyên truyền 3 huyện Bắc Bình.
Cuối 1953 đến 1954, thành lập Đội vũ trang công tác chuyên trách xã Chợ Lầu, Thường vụ Huyện ủy Bắc Bình;
Cuối năm 1954 đến 1958, Thường vụ, Thường trực Thị ủy Phan Thiết, Bình Thuận;
Năm 1958 đến 1959, Bí thư Thị ủy Phan Thiết, Bình Thuận;
Cuối năm 1959 đến 1962, được bầu bổ sung vào BCH Đảng bộ tỉnh Bình Thuận.
Đầu năm 1963 đến 1966, được bầu bổ sung vào Thường vụ Tỉnh ủy phụ trách Kinh tài, các ngành y tế, giao bưu và Hội đồng cung cấp tiền phương tỉnh;
Cuối năm 1966 đến 07/1968, Thường vụ Tỉnh ủy phân công đi Bắc Bình Thuận.
Tháng 8/1968 đến 07/1969, Bí thư Thị ủy Phan Thiết, Bình Thuận;
Tháng 8/1969 đến 1971, Chủ tịch UBND cách mạng tỉnh Bình Thuận.
Cuối năm 1971 đến 11/1975: Khu ủy viên dự khuyết, Phó Bí thư Tỉnh ủy. Đến giữa năm 1974 được chuẩn y Khu ủy viên chính thức, Bí thư Tỉnh ủy Bình Thuận (từ năm1974 -1975) kiêm Chủ tịch tỉnh Bình Thuận; Phó Chủ tịch UBND cách mạng khu Nam Trung bộ;
Tháng 12/1975 đến 02/1977 giải thể Khu, sát nhập tỉnh làm Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thuận Hải;
Tháng 3/1977 đến 7/1978, Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ nhất bầu Thường vụ Tỉnh ủy, Chuyên trách Dân vận, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thuận Hải;
Tháng 8/1978 đến 11/1979, Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Thị ủy Phan Thiết, Thuận Hải;
Tháng 12/1979 đến 02/1983, Thường vụ Tỉnh Ủy, Trưởng Ban Dân vận - Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thuận Hải.
Tháng 3/1983 đến 30/4/1987: Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thuận Hải; Ngày 01/5/1987 nghỉ hưu.
2. Khen thưởng: Do công lao và thành tích với cách mạng, đồng chí được Đảng và Nhà nước tặng thưởng.
Huân chương Độc lập hạng nhất (4/1985)
Huân chương Quyết thắng hạng nhất (1978)
Huân chương Kháng chiến hạng nhất (1984)
Truy tặng Huân chương Lao động hạng nhất (2008) và nhiều Huân, Huy chương và Kỷ niệm chương khác./.